Tỷ giá ACB hôm nay 15/4: Bảng Anh tăng vọt hơn 300 đồng, euro quay đầu giảm
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng ACB
Sáng 15/4, vào lúc 10h30, ngân hàng ACB tiếp tục nâng tỷ giá đối với nhiều ngoại tệ mạnh, trong đó bảng Anh và đô la Úc là những đồng tiền ghi nhận mức tăng đáng kể nhất.
Đối với đồng USD, ACB điều chỉnh tăng 70 đồng ở cả hai chiều. Cụ thể, giá mua tiền mặt được niêm yết ở mức 25.690 VND/USD; mua chuyển khoản là 25.720 VND/USD; trong khi giá bán ra đạt 26.070 VND/USD.
Tỷ giá đồng đô la Úc (AUD) tăng mạnh hơn, với mức tăng lần lượt 170 đồng (mua tiền mặt), 172 đồng (mua chuyển khoản) và 176 đồng (bán ra), đưa tỷ giá lên tương ứng 16.144 VND/AUD, 16.250 VND/AUD và 16.735 VND/AUD.
Đồng đô la Canada (CAD) cũng ghi nhận xu hướng tăng, với giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản cùng tăng 17 đồng, lên mức 18.310 VND/CAD và 18.421 VND/CAD. Giá bán ra tăng 16 đồng, lên 18.971 VND/CAD.
Đáng chú ý, đồng bảng Anh (GBP) là ngoại tệ tăng mạnh nhất trong ngày tại ACB. Tỷ giá mua chuyển khoản tăng vọt 308 đồng, lên 33.712 VND/GBP; trong khi giá bán ra nhảy 316 đồng, đạt 34.720 VND/GBP.
Tỷ giá yen Nhật (JPY) tăng nhẹ, với mức tăng 0,12 đồng ở giá mua (tiền mặt và chuyển khoản), lần lượt đạt 177,3 VND/JPY và 178,19 VND/JPY. Giá bán ra tăng 0,11 đồng, lên 184,25 VND/JPY.
Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) cũng điều chỉnh tăng, với mức tăng 180 đồng ở giá mua chuyển khoản, lên 18.180 VND/KRW; giá bán ra tăng 190 đồng, lên 18.840 VND/KRW.
Ngược chiều với xu hướng chung, đồng euro (EUR) là ngoại tệ duy nhất giảm trong ngày. ACB giảm 23 đồng ở cả hai chiều mua, lần lượt còn 28.899 VND/EUR (mua tiền mặt) và 29.015 VND/EUR (mua chuyển khoản); giá bán ra giảm 25 đồng, còn 29.882 VND/EUR.
Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng ACB hôm nay
Ngoại tệ | Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 15/4 | Tăng/giảm so với ngày trước đó | |||||
Mua | Bán | Mua | Bán | ||||
Tên ngoại tệ | Mã NT | Tiền mặt | Chuyển khoản | Tiền mặt | Chuyển khoản | ||
Đô la Mỹ | USD | 25.690 | 25.720 | 26.070 | 70 | 70 | 70 |
Đô la Úc | AUD | 16.144 | 16.250 | 16.735 | 170 | 172 | 176 |
Đô la Canada | CAD | 18.310 | 18.421 | 18.971 | 17 | 17 | 16 |
Euro | EUR | 28.899 | 29.015 | 29.882 | -23 | -23 | -25 |
Yen Nhật | JPY | 177,3 | 178,19 | 184,25 | 0,12 | 0,12 | 0,11 |
Đô la Singapore | SGD | 19.297 | 19.423 | 20.003 | 82 | 83 | 84 |
Franc Thụy Sĩ | CHF | - | 31.212 | 32.144 | - | 66 | 66 |
Bảng Anh | GBP | - | 33.712 | 34.720 | - | 308 | 316 |
Won Hàn Quốc | KRW | - | 18.180 | 18.840 | - | 180 | 190 |
Dollar New Zealand | NZD | - | 15.127 | 15.578 | - | 233 | 238 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng ACB được khảo sát vào lúc 10h30. (Tổng hợp: Du Y)
Nguồn: VietnamBiz